Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2014

Các phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT

Kiểm tra không phá hủy (Non Destructive Testing) là sử dụng các phương pháp vật lý để kiểm tra và phát hiện các khuyết tật bên trong cấu trúc vật liệu, sản phẩm hoặc chi tiết máy... mà không cần làm tổn hại đến khả năng hoạt động sau này của chúng.

Các phương pháp kiểm tra không phá hủy NTD đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, được sử dụng trong tất cả các công đoạn của quá trình chế tạo sản phẩm. Nó cũng được dùng để kiểm tra, giám sát chất lượng của các công trình, các sản phẩm công nghiệp. Đây là phương pháp cho phép thu nhận được thông tin nhanh, chính xác đồng thời không phải lấy mẫu (vì việc lấy mẫu trong nhiều trường hợp là không thể thực hiện được).

Sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT trong các công đoạn của quá trình sản xuất mang lại một số hiệu quả sau:

- Làm tăng mức độ an toàn và tin cậy của sản phẩm.
- Làm giảm giá thành sản phẩm bằng cách giảm phế liệu và bảo toàn vật liệu, công lao động và năng lượng.
- Nó làm tăng danh tiếng của nhà sản xuất khi được biết đến là một sản phẩm có chất lượng.
- Tất cả những yếu tố trên không những làm tăng giá bán của một sản phẩm mà còn tạo thêm những lợi ích về kinh tế cho nhà sản xuất.

Các kỹ thuật kiểm tra không phá hủy NDT được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

- Công nghiệp có sử dụng nồi hơi, hệ thống đường ống và bình áp lực.
- Cơ khí, đúc, luyện kim, rèn dập.
- Giao thông, xây dựng, vật liệu.
- Thực phẩm đóng gói, đồ hộp, dược phẩm.
- Hải quan, an ninh, quốc phòng.
- Ngành hàng không, đường sắt, nhà máy điện, dầu khí, hóa chất.
- Đóng tàu, hàng hải, ôtô, tàu hỏa.

Các phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT được sử dụng phổ biến hiện nay:

I/ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SIÊU ÂM TRONG VẬT LIỆU UT (ULTRASONIC TESTING)


Kỹ thuật viên sẽ phát vào bên trong kim loại các chùm tia siêu âm và ghi nhận lại các tia siêu âm phản xạ từ bề mặt kim loại cũng như từ các khuyết tật bên trong kim loại. Trên cơ sở phân tích các tia phản xạ này, ta có thể xác định được chiều dày kim loại cũng như vị trí và độ lớn các khuyết tật bên trong kim loại.

1) Mục đích: Kiểm tra siêu âm mối hàn. Trong công nghệ hàn, hai mảnh kim loại được nối liền với nhau. Kim loại nóng chảy “rớt” từ một que hàn hoà lẫn vào với kim loại cơ bản nóng chảy ở bề mặt của hai vách đã được gia công và liên kết chúng lại với nhau khi mối hàn nguội và đông cứng lại.

- Một số khuyết tật sinh ra do các bề mặt rãnh hàn không nóng chảy hay hòa lẫn với kim loại que hàn (các khuyết tật hàn không thấu và hàn không ngấu).
- Các khuyết tật sinh ra do vảy hoặc xỉ không được làm sạch hoàn toàn trước khi hàn, phủ lớp tiếp theo (ngậm xỉ).
- Một số khuyết tật khác do nhúng que hàn quá sâu vào dòng kim loại nóng chảy làm một mảnh đồng hoặc tungsten rơi vào trong đường hàn nóng chảy (ngậm tạp chất kim loại). Một vài khuyết tật xuất hiện theo nhiều cách giống nhau như các khuyết tật trong vật đúc (các lổ khí, lõm co, lỗ khí xoắn, co ngót, rãnh khuyết mặt ...v.v.).
- Một số khuyết tật xảy ra do ứng suất nhiệt, do có một số phần đang ở nhiệt độ nóng chảy, trong khi các phần còn lại của kim loại cơ bản lại đang ở nhiệt độ thấp hơn rất nhiều (vết nứt, xé ...vv.).
- Nhiều khuyết tật xuất hiện trong mối hàn nhưng không làm thay đổi độ bền của mối hàn, nhưng một số khác lại có ảnh hưởng dưới nhiều mức độ khác nhau. Tuy nhiên, các khuyết tật dạng phẳng (các vết nứt, các khuyết tật hàn không thấu và hàn không ngấu), gây ra sự gián đoạn trên bề mặt của mối hàn nối làm cho sức bền của mối hàn giảm xuống rất nhanh chóng.

2) Quy trình kiểm tra mối hàn bằng siêu âm:

- Thu thập tất cả thông tin trước khi kiểm tra mối hàn.
- Xác định vị trí chính xác và kích thước của mối hàn cần kiểm tra.
- Kiểm tra bằng mắt thường.
- Kiểm tra kim loại cơ bản.
- Kiểm tra dưới đáy của mối hàn.
- Áp dụng quy trình dò quét.

3) Mục đích sử dụng:

- Sử dụng nhằm để phát hiện hầu hết các khuyết tật trong vật liệu.
- Đo bề dày vật liệu.
- Xác định tính chất cơ học và cấu trúc hạt của vật liệu.
- Đánh giá quá trình biến đổi trong vật liệu.

4) Ưu điểm:

- Có độ nhạy cao, cho phép phát hiện khuyết tật nhỏ.
- Khả năng xuyên thấu cao.
- Có độ chính xác cao trong việc phát hiện vị trí và kích thước của khuyết tật.
- Cần phát hiện một phía của vật được kiểm tra.
- Cho phép kiểm tra nhanh và tự động.

5) Hạn chế:

- Hình dạng của vật cần kiểm tra có thể gây khó khăn trong việc kiểm tra.
- Khó có thể kiểm tra các vật liệu có cấu tạo bên trong phức tạp.
- Cần phải sử dụng chất tiếp âm.
- Đầu dò cần phải được tiếp xúc phù hợp với bề mặt mẫu
- Hướng của khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng phát hiện khuyết tật.
- Yê cầu nhân viên kiểm tra phải có nhiều kinh nghiệm.

6) Ứng dụng thực tế:

- Dùng kiểm tra các khuyết tật mối hàn trong các ống dẫn dầu, khí, hóa chất, …
- Kiểm tra các khuyết tật mối hàn trong các nồi hơi nhiệt, bồn, …
- Kiểm tra sự tách lớp bề dày trong vật liệu: như vật liệu đúc, mối hàn chữ T (ống, ống dạng nhánh và tấm), mối hàn đối đầu...

II/ PHƯƠNG PHÁP THẨM THẤU PT (PENETRANT TESTING)


Thường một dung dịch hoá chất có tác dụng nhuộm màu (nhìn thấy bằng mắt thường hoặc hiện màu dưới ánh đèn huỳnh quang), có khả năng ngấm rất mạnh vào các khe nứt hở trên bề mặt vật liệu. Bằng cách phun dung dịch này lên bề mặt vật cần kiểm tra, người ta có thể phát hiện ra các vết nứt trên các vật liệu, và dung dịch này được gọi là dung dịch thẩm thấu.

Phương pháp Thẩm thấu PT có khả năng phát hiện và định vị các khuyết tật bề mặt hoặc các khuyết tật thông ra trên bề mặt của vật liệu như vết nứt, rổ khí, nếp gấp tách lớp của các loại vật liệu không xốp, kim loại hay phi kim loại, sắt từ hay không sắt từ, plastic hay gốm sứ. Trong phương pháp này, chất thấm lỏng (dung dịch thẩm thấu) được phun (xịt) trực tiếp lên bề mặt của sản phẩm trong một thời gian nhất định, sau đó phần chất thấm còn dư được loại bỏ khỏi bề mặt. Bề mặt sau đó được làm khô và phủ chất hiện lên nó, những chất thấm nằm trong bất liên tục sẽ bị chất hiện hấp thụ tạo thành chỉ thị kiểm tra, phản ánh vị trí và bản chất của bất liên tục.

Về cơ bản phương pháp thẩm thấu lỏng gồm các bước sau:

- Làm sạch bề mặt vật kiểm tra.
- Áp chất thẩm thấu lỏng lên bề mặt vật kiểm (đã được làm sạch) chờ một thời gian nhất định cho chất thẩm thấu thấm vào các bất liên tục trên bề mặt vật kiểm.
- Loại bỏ chất thẩm thấu thừa trên bề mặt (dùng dung môi + nùi dẻ, hoặc nước làm sạch) nghiêm cấm xịt dung môi trực tiếp lên bề mặt vật kiểm khi đã dùng chất thấm.
- Áp chất hiện lên bề mặt để chất hiện kéo chất thẩm thấu trong bất liên tục.
- Kiểm tra, đánh giá khuyết tật trong điều kiện ánh sáng thích hợp.
- Làm sạch bề mặt kiểm tra, và nếu cần có thể dùng chất chống ăn mòn để bảo vệ vật kiểm tra.

Các chất thẩm thấu lỏng được sử dụng trong phương pháp này là chất thấm nhuộm màu nhìn thấy được và chất thấm huỳnh quang, quá trình kiểm tra bằng chất thấm nhuộm màu nhìn thấy được thì được thực hiện dưới ánh sáng trắng bình thường, còn quá trình kiểm tra bằng chất thấm huỳnh quang thì được thực hiện dưới ánh sáng đen (tia cực tím) trong điều kiện phòng tối. Quá trình xử lý chất thấm lỏng được phân loại theo phương pháp làm sạch vật kiểm tra.

Kết hợp 2 lọai chất thấm và 3 phương pháp làm sạch, chúng ta có tất cả 6 phương pháp thực hiện theo quá trình kiểm tra thẩm thấu lỏng:

1) Chất thấm huỳnh quang nhũ tương hóa
2) Chất thấm huỳnh quang rửa bằng dung môi hòa tan.
3) Chất thấm huỳnh quang rửa được bằng nước.
4) Chất thấm nhuộm màu nhìn thấy được nhũ tương hóa.
5) Chất thấm nhuộm màu nhìn thấy được rửa bằng dung môi hòa tan.
6) Chất thấm nhuộm màu nhìn thấy được rửa bằng nước.

Một số ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm:

- Rất nhạy với những khuyết tật nằm trên bề mặt.
- Thiết bị và vật nhủ tương đối rẻ tiền.
- Quá trình thực hiện tương đối đơn giản.
- Không phụ thuộc vào hình dạng vật kiểm.
- Vật kiểm tra là sắt từ hay không sắt từ nhưng vật liệu không xốp.

Nhược điểm:

- Các khuyết tật phải hở ra trên mặt.
- Vật liệu được kiểm tra phải không xốp.
- Quá trình thực hiện kiểm tra bằng chất thẩm thấu lỏng khá bẩn.
- Phương pháp này các kết quả không giữ được lâu.
- Không phát hiện được khuết tật dưới bề mặt.
- Không hữu dụng khi kiểm tra các bề mặt nóng, bẩn, thô nhám.

Phương pháp Thẩm thấu PT có khả năng phát hiện và định vị các khuyết tật bề mặt hoặc các khuyết tật thông ra trên bề mặt của vật liệu. Vật liệu kiểm tra là kim loại hay phi kim loại, sắt từ hay phi sắt từ và tất cả đều không xốp.

III/ PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH BỨC XẠ RT (RADIOGRAPHIC TESTING)


Trong phương pháp này, người ta dùng các chùm tia X hoặc tia phóng xạ gamma để chụp ảnh vật cần kiểm tra. Trong khi việc chụp ảnh thông thường chỉ cho hình ảnh về bề mặt vật chụp, thì chụp ảnh bức xạ cho phép ghi nhận cả hình ảnh bên trong vật chụp do các chùm tia X, tia gamma có khả năng xuyên thấu. Nếu phương pháp siêu âm đòi hỏi phải xử lý số liệu ngay trong quá trình kiểm tra thì phương pháp chụp phim cho phép lưu lại phim chụp để đọc vào bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên, chụp phim là công việc đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn do liên quan đến việc sử dụng các nguồn phát tia phóng xạ.

Phương pháp này hoàn toàn có thể đáp ứng các yêu cầu chụp phim các kết cấu kim loại, mối hàn với phương châm: chất lượng tốt nhất, tiến độ nhanh nhất và giá cả cạnh tranh nhất.

1) Phạm vi áp dụng:

Phương pháp chụp ảnh bức xạ RT (Radiographic Testing) là phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) ngày càng được chấp nhận sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp.

Phương pháp này đã chứng tỏ đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả to lớn ở hầu hết các ngành công nghiệp, hàng không, hóa chất, chế biến bảo quản, khai thác dầu khí, đóng tầu, năng lượng điện... cũng như nhiều ngành cơ khí chế tạo thiết bị khác, được áp dụng cho các sản phẩm như: vật rèn, đúc, hàn...

Phương pháp chụp ảnh bức xạ là một phương pháp phát hiện tin cậy nhất các bất liên tục thể tích nằm trong vật liệu kiểm tra trong công nghiệp (nồi hơi, đường ống áp lực, kết cấu mối hàn,...), được áp dụng ở hầu hết các giai đoạn sản xuất khác nhau từ vật liệu phôi ban đầu, đến quá trình thi công, kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng, cũng như còn kiểm tra bảo trì bảo dưỡng khi sản phẩm đã đem vào sử dụng.

Được triển khai áp dụng cho nhiều công trình bê tông, các cột chịu lực chính, cao ốc văn phòng:

- Phân bố không gian cốt thép.
- Kích thước cốt thép.
- Hiện trạng, chất lượng liên kết giữa bê tông với cốt thép hoặc ống cáp chịu lực.
- Các khuyết tật bê tông: nứt, vùng rỗng, vật thể lạ.
- Chất lượng vữa trong ống cáp dự ứng lực.

2) Ưu điểm:

- Có thể sử dụng trong việc kiểm tra hầu hết các loại vật liệu.
- Cung cấp ảnh chụp nhìn thấy được và lưu giữ được trong khoảng thời gian dài.
- Kiểm tra được sự sai hỏng bên trong cấu trúc vật liệu.
- Độ nhạy cao trong phát hiện khuyết tật thể tích.
- Có thiết bị dùng để kiểm tra chất lượng phim chụp.

3) Nhược điểm:

- Thực tế khó có thể sử dụng để kiểm tra vật có hình dạng phức tạp.
- Phải tiếp xúc được với hai phía của vật cần kiểm tra.
- Bị giới hạn về bề dày vật kiểm tra.
- Độ nhạy kiểm tra giảm theo bề dày của vật cần kiểm tra.
- Các khuyết tật tách lớp thường không thể phát hiện bằng phương pháp chụp ảnh bức xạ, không thể phát hiện được các khuyết tật dạng phẳng một cách dễ dàng.
- Cần xem xét và đảm bảo an toàn bức xạ do sử dụng tia X và tia gamma.
- Tương đối đắt tiền so với các phương pháp kiểm tra NDT khác.
- Khó có thể tự động hóa.

IV/ PHƯƠNG PHÁP BỘT TỪ MT (MAGNETIC PARTICLE TESTING)


Bằng cách từ hoá bề mặt của các vật liệu sắt từ, ta có thể kiểm tra các khuyết tật trên bề mặt vật liệu và xác định vị trí của chúng bằng chất hiện màu hay dung dịch huỳnh quang.

Kiểm tra bằng phương pháp Bột từ MT là một trong bốn phương pháp NDT thông dụng nhất hiện nay. Phương pháp này dựa trên nguyên lý của từ trường, vật liệu kiểm tra trước hết được cho nhiễm từ bằng cách dùng nam châm vĩnh cửu chạy xung quanh vật kiểm tra. Từ trường cảm ứng vào trong vật kiểm tra gồm có các đường sức từ. Nơi nào có khuyết tật sẽ làm rối loạn đường sức, một vài đường sức này phải đi ra và quay vào vật kiểm tra. Những điểm đi ra và đi vào này tạo thành những cực từ trái ngược nhau. Khi bột từ tính nhỏ được rắc lên bề mặt kiểm tra thì những cực từ này sẽ hút các bột từ tính để tạo thành chỉ thị nhìn thấy được. Trên các chỉ thị đó, ta xác định được hình dạng và kích thước của khuyết tật.

Kiểm tra bất liên tục trên bề mặt và gần bề mặt: các vết nứt, lỗ rỗng, rỗ khí, các tạp chất,...

Ưu điểm:

- Phát hiện các khuyết tật hở trên bề mặt, nằm gần bề mặt của vật liệu cần kiểm tra.
- Sử dụng không cần phải cạo bỏ các lớp phủ bảo vệ mỏng trên bề mặt vật thể kiểm tra.
- Không yêu cầu nghiêm ngặt về quá trình làm sạch bề mặt trước khi kiểm tra.
- Thực hiện nhanh.
- Giá thành kiểm tra tương đối rẻ, thiết bị gọn, nhẹ.
- Độ tin cậy và độ nhạy cao nhất.
- Quá trình xử lý ít hơn, khả năng gây ra sai số do người thực hiện kiểm tra thấp.

Hạn chế:

- Không áp dụng được cho các vật liệu không nhiễm từ, như thép không rỉ...
- Chỉ nhạy đối với các khuyết tật có góc nằm trong khoảng từ 450 đến 900 so với hướng của các đường sức từ.
- Thiết bị được dùng trong phương pháp này đắt tiền hơn.

V/ DÒNG ĐIỆN XOÁY

Kiểm tra bằng phương pháp dòng điện xoáy là kỹ thuật kiểm tra không tiếp xúc, dùng để kiểm tra các sản phẩm kim loại. Trong phương pháp này, đầu dò dưới tác động của dòng điện xoay chiều sẽ sản sinh ra dòng điện xoáy bên trong vật mẫu trong quá trình kiểm tra. Nếu có xảy ra bất kỳ sự gián đoạn nào hoặc sự biến đổi đặc tính của nguyên vật liệu làm thay đổi dòng điện xoáy sinh ra bên trong vật mẫu, lúc đó chứng tỏ đang có khuyết tật hoặc đang hình thành khuyết tật trên vật mẫu.

VI/ KIỂM ĐỊNH IT

Sử dụng điện áp để kiểm tra tình trạng lớp phủ PE của các ống thép.

VII/ KIỂM TRA PMI

Phương pháp kiểm tra này cho phép xác định thành phần vật liệu như Fe, Cu, Ni, Mo, Al, Zn, Ti, P hoặc phân tích tỷ lệ các nguyên tố C, S, và P trong thép, ngoài ra nó còn có thể xác định sự có mặt của các nguyên tố hợp kim từ K đến U.

Ứng dụng của phương pháp này là:

- Xác nhận vật liệu đã chế tạo.
- Phân loại vật liệu.
- Xác định loại vật liệu khi gia công cơ khí.
- Phân tích vật liệu phục vụ cho việc bảo trì.
- Xác định đặc tính vật liệu phục vụ cho công nghiệp điện tử và hoá chất.

VIII/ KIỂM TRA PHASE ARRAY

Kỹ thuật siêu âm Phased Array đã trở thành một phương pháp kiểm tra NDT tiên tiến. Kỹ thuật Phased Array cho phép người sử dụng điều khiển các tham số, chẳng hạn như góc chùm tia siêu âm và khoảng cách tiêu cự để tạo ra ảnh của phần tử kiểm tra, nâng cao khả năng dò khuyết tật và tăng tốc độ kiểm tra. Thêm nữa, với việc sử dụng công nghệ máy tính tiên tiến, dữ liệu có thể được ghi lưu trữ lâu dài cho quá trình xử lý và tạo báo cáo.

Nhiều người đã biết rõ các ứng dụng tạo hình ảnh siêu âm trong y tế, ở đó sóng âm tần số cao được sử dụng để tạo ra các hình ảnh cắt lớp độ nét cao của các cơ quan bên trong cơ thể người. Siêu âm trong y học thường được thực hiện với các đầu dò đặc biệt gồm nhiều biến tử cùng với phần cứng và phần mềm của chúng. Thế nhưng ứng dụng của công nghệ siêu âm đầu dò dãy tổ hợp pha không chỉ giới hạn trong chẩn đoán y học. Trong những năm gần đây, hệ thống tổ hợp pha ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong công nghiệp cung cấp thông tin cũng như sự hình dung cao hơn trong kiểm tra siêu âm thông thường bao gồm kiểm tra mối hàn, kiểm tra độ liên kết, phát hiện vết nứt trong khai thác ...v.v.

Đầu dò siêu âm thông thường cho NDT thường bao gồm hoặc là một biến tử vừa tạo ra vừa thu sóng âm tần số cao, hoặc cặp hai biến tử, một cho phát và một cho thu. Tuy nhiên, đầu dò dãy tổ hợp pha thường bao gồm từ 16 đến 256 biến tử nhỏ riêng biệt, mỗi biến tử có thể tạo xung riêng rẽ. Chúng có thể được sắp đặt theo dải, vòng tròn, hoặc có hình dạng phức tạp hơn. Cũng như đối với đầu dò thông thường, các đầu dò dãy tổ hợp pha có thể được thiết kế cho sử dụng tiếp xúc trực tiếp, hoặc kết nối với phần nêm để tạo các đầu dò góc, hoặc sử dụng cho kỹ thuật nhúng với sóng âm truyền qua nước tới chi tiết kiểm tra. Tần số đầu dò thường nằm trong dải từ 2 MHz đến 10 MHz. Hệ thống dãy tổ hợp pha cũng bao gồm thiết bị máy tính tinh vi có khả năng điều khiển đầu dò đa biến tử, thu nhận và số hóa xung quay trở lại và biểu diễn thông tin của xung trên các khổ tiêu chuẩn khác nhau. Không giống như các thiết bị dò khuyết tật siêu âm thông thường, hệ thống dãy tổ hợp pha có thể quét chùm tia dưới cả dải góc khúc xạ hoặc dọc theo đường thẳng, hoặc hội tụ ở những độ sâu khác nhau, do đó tăng tính linh hoạt và khả năng thiết lập kiểm tra.

IX/ KIỂM TRA BẰNG TRUYỀN ÂM (ACCOUSTIC EMISSION)

Phương pháp truyền âm dựa trên một nguyên lý rất đơn giản: Khi trên vật thể phát sinh vết nứt, quá trình nứt luôn phát ra các sóng siêu âm tắt dần ở một dải tần số nhất định. Bằng cách gắn các đầu dò sóng siêu âm trên bề mặt vật thử theo một sơ đồ thích hợp, xử lý các số liệu về độ trễ, biên độ... của các tín hiệu nhận được, người ta có thể xác định chính xác các vết nứt phát sinh trên bề mặt và cả bên trong kim loại trong quá trình thử.

Mặc dù nguyên lý đơn giản nhưng phương pháp này chỉ bắt đầu được áp dụng trong khoảng 15 năm trở lại đây cùng với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm và kỹ thuật tin học cho phép xử lý một cách tức thời với độ chính xác cao các tín hiệu thu nhận trong quá trình thử.

Thực tế cho thấy kể cả khi không có hiện tượng nứt, trong quá trình thử bên trong kim loại luôn lan truyền các sóng siêu âm ở các dải tần khác nhau. Tuy nhiên đặc điểm nhận biết của các sóng siêu âm do vết nứt trong kim loại tạo ra là chúng có tần số từ 100 - 400 kHz và là các sóng ở dạng tắt dần. Vì vậy trong kỹ thuật kiểm tra truyền âm người ta chỉ ghi nhận và xử lý các tín hiệu có hai đặc tính như trên.

Khi xuất hiện vết nứt ở một vùng nào đó trong quá trình thử, cùng một lúc sẽ có nhiều đầu dò khác nhau nhận được tín hiệu, tuy nhiên do độ dài và đặc tính của đường truyền âm đến mỗi đầu dò là khác nhau nên tín hiệu nhận được cũng khác nhau. Bằng việc so sánh các tín hiệu, người ta sẽ định vị được chính xác vị trí và độ lớn của khuyết tật.

X/ KIỂM TRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN ÂM THANH, CÔNG NGHỆ MỚI CHO KIỂM TRA ỐNG (ACOUSTIC EYES TESTING)

Phương pháp này đơn giản, tiết kiệm thời gian, mọi lúc, mọi nơi, được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và đáng tin cậy mà bạn có thể kiểm tra 100% các ống của bạn mỗi năm ở một phần nhỏ chi phí của ngân sách bảo trì hiện tại của bạn? The Eye Acoustic Dolphin G3 ™ cho phép bạn kiểm tra từng ống, không phân biệt cấu hình, kích thước hoặc vật liệu. Công nghệ không vượt qua của chúng tôi là 10 lần nhanh hơn các công nghệ kiểm tra hiện tại, dựa vào để đi qua mỗi ống. Điều này có nghĩa bạn không còn cần phải giải quyết cho lấy mẫu ngẫu nhiên rủi ro của ống, bạn có thể kiểm tra tất cả các ống.

Sản phẩm này tích hợp đầy đủ bao gồm một đầu dò phần cứng nhỏ gọn, máy kiểm tra cầm tay được sử dụng để kiểm tra đường kính bên trong của bất kỳ ống lên đến 4 inches. Máy gồm đầu dò sẽ truyền xung âm thanh xuống ống và thu thập các tín hiệu phản hồi. Thăm dò sẽ được kết nối với một hệ thống phần mềm tinh vi tự động xử lý và diễn giải các tín hiệu bằng cách sử dụng thuật toán xử lý tín hiệu của bước đột phá Acoustic Eyes. Hệ thống này tạo ra dễ dàng đọc các báo cáo xác định vị trí và xác định mức độ nghiêm trọng của mọi vấn đề.

XI/ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SIÊU ÂM TỰ ĐỘNG (KIỂM TRA TẤM KIM LOẠI)

Đặt tất cả thông số liên quan đến kích thước của bề mặt, hình dáng độ xiên của mối hàn và máy biến năng đặt vào trong phần mềm để bảo quản toàn bộ phạm vi nguyên tố có thể phát hiện ra được. Máy biến năng tổng hợp ghép với 64 hay 128 cho chip có thể chọn cho việc ứng dụng ở độ dày hơn 50mm, và hầu như các sóng có thể ứng dụng xuyên qua một máy biến năng đơn, đôi khi ứng dụng TOFD cùng một thời điểm bù vào độ nhạy của xung echo đạt được.

Thứ Ba, 2 tháng 9, 2014

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SINH HÓA, Y TẾ

Chúng tôi chuyên tư vấn, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ, bảo hành trọn gói các thiết bị thử nghiệm hóa sinh trong các phòng thí nghiệm tại các công ty, nhà máy, các viện nghiên cứu, trường đại học,...

Giải pháp công nghệ sinh hóa, y tế

Thế kỷ 21 chứng kiến sự nhảy vọt mạnh mẽ của công nghệ sinh học hiện đại và sự đóng góp của nó vào sự phát triển của công nghệ y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, sinh thái, nông nghiệp.

Các giải pháp về y tế, dược phẩm nói riêng và công nghệ sinh học nói chung luôn là sự kết hợp những thành tựu khoa học mới nhất, với kỹ thuật hiện đại tinh vi tốt nhất, tiên tiến nhất vì chúng liên quan trực tiếp tới sức khỏe con người nói riêng và sự sống sinh vật nói chung.

Các thiết bị sử dụng trong những ngành này, từ nghiên cứu cơ bản, dây chuyền sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, cho đến các thiết bị chẩn đoán, điều trị, cấy ghép bộ phận nhân tạo đều đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe nhất, đảm bảo sự an toàn, hoạt động chính xác, ổn định và bền bỉ.

Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các gói giải pháp và trang thiết bị chất lượng cao cho các phòng thí nghiệm, phòng khám, bệnh viện. Chúng tôi là đối tác của nhiều hãng sản xuất thiết bị từ Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản,... với uy tín, tên tuổi và chất lượng đã được khẳng định trên thị trường. 

Các nhóm giải pháp chính:

1. Giải pháp các trang thiết bị cơ bản của phòng thí nghiệm



2. Giải pháp phân tích, đo lường và xác định các chỉ tiêu hóa lý, môi trường



3. Giải pháp cho nghiên cứu, khảo sát đánh giá các mẫu hiển vi và nano



4. Giải pháp cho các thiết bị chuyên ngành


5. Giải pháp cho nghiên cứu phát triển, sản xuất và kiểm tra dược phẩm



6. Giải pháp về thiết bị y tế, chẩn đoán, điều trị



Các giải pháp được cung cấp tuân theo các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn CE của Ủy ban châu Âu
- Tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản
- Tiêu chuẩn NIST, ANSI của Hoa Kỳ
- Tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam
- Các tiêu chuẩn ngành: GMP, FDA,...

Giải pháp trang thiết bị cơ bản của phòng thí nghiệm sinh học và y dược

Xây dựng một phòng thí nghiệm mới luôn là vấn đề đau đầu và tốn nhiều thời gian, tâm trí với nhu cầu về chất lượng trang thiết bị, tính khoa học, hợp lý và kinh phí đầu tư.

Bạn sẽ cảm nhận sự tự do và thư thái khi đối mặt với dự án thiết kế, xây dựng một phòng thí nghiệm mới hoặc nâng cấp các phòng thí nghiệm đã có.

Chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện và đầy đủ về thiết kế, xây dựng và cung cấp trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm cơ bản theo tiêu chuẩn quốc tế.

Bạn hoàn toàn yên tâm vì phòng thí nghiệm có thể hoạt động trong thời gian sớm nhất, năng lực nghiên cứu tốt nhất với chi phí đầu tư và vận hành hợp lý nhất.

Với sự hỗ trợ của chúng tôi, bạn sẽ tìm thấy bất cứ thứ gì mình muốn cho một phòng thí nghiệm cơ bản:

- Các giải pháp về khử trùng sạch, khử trùng bẩn
- Các giải pháp về nuôi cấy, lên men, bioreactor, lắc
- Các giải pháp về bể nhiệt, bếp điện, khuấy từ
- Các giải pháp về tủ lạnh, lạnh sâu, tủ giữ mẫu, bảo quản giống
- Các giải pháp về buồng cấy an toàn sinh học, bàn ghế, tủ hóa chất
- Các giải pháp về sản xuất, thu hồi sinh khối, tách chiết các chất có hoạt tính

Các giải pháp về khử trùng:


* Khử trùng ướt, khô, khử trùng bằng Foocmandehyt, Etylen Oxit
* Đa dạng về kích thước, công suất
* Kiểm soát bằng vi xử lý
* Chi phí vận hành và đun nóng thấp
* Khử trùng mọi đối tượng
* Đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của châu Âu

Các giải pháp về nuôi cấy:



* Tủ ấm, lên men, bioreactor, lắc,...
* Đa dạng về chủng loại
* Kiểm soát các thông số
* Bioreactor cột khí bảo vệ tế bào
* Đáp ứng các tiêu chuẩn của FDA
* Phần mềm chuyên dụng

Các giải pháp về thu hồi sinh khối, tách chiết các chất có hoạt tính:


* Máy đông khô, máy sấy phun,...
* Kích thước nhỏ gọn
* Có đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất
* Buồng làm việc bằng thép không gỉ
* Dung tích và công suất đa dạng, lớn nhỏ theo yêu cầu

Các giải pháp về tủ lạnh, lạnh sâu, tủ giữ mẫu, bảo quản giống:



* Các loại tủ mát giữ mẫu, lạnh sâu -200C, -860C, -1050C, tủ làm đá viên
* Bộ cách nhiệt hoàn hảo
* Máy nén mạnh mẽ, công nghệ tiên tiến
* Điều khiển vi xử lý kỹ thuật số
* Khóa an toàn chống mở ngoài ý muốn
* Có nhiều khay, giá để đồ

Các giải pháp về buồng cấy an toàn sinh học, bàn ghế, tủ hóa chất:


* Buồng cấy an toàn sinh học cấp 2, cấp 3
* Tủ hút hơi độc, hơi phóng xạ
* Điều khiển dòng khí theo thời gian thực
* Kích thước nhỏ, lớn, siêu lớn (walk in)
* Tuân theo tiêu chuẩn NSF/ ANSI 49
* Phù hợp tiêu chuẩn ANSI/ASHRAE-110-1995, NFPA 45 Standards (UL) 1805

Các giải pháp về các thiết bị khác như bể nhiệt, bếp điện, khuấy từ:



* Hệ điều khiển kỹ thuật số
* Từ nhiệt độ phòng +50C - 800C có thể nâng tiếp lên 1000C khi thêm nắp đậy
* Chính xác đến 0.20C
* Bơm tuần hoàn từ trường cho nhiệt đều toàn bể
* Có thể dẫn tuần hoàn ra mạch ngoài, cung cấp nước có nhiệt độ ổn định đến các thiết bị khác
* Buồng thép không gỉ không vết nối

Giải pháp đo lường chỉ tiêu hóa lý, môi trường và các phương pháp phân tích hiện đại

Việc xác định các chỉ tiêu hóa lý, môi trường và thực hiện các phép phân tích, đo lường một cách chính xác với chi phí hợp lý luôn là nhu cầu của mọi phòng thí nghiệm. Với lĩnh vực Y tế, Dược phẩm và Công nghệ sinh học hiện đại thì các phép đo và phân tích càng đòi hỏi sự chính xác cao hơn, nhanh hơn, thuận tiện hơn.

Để giải quyết nhu cầu này, chúng tôi đã phối hợp với các hãng thiết bị đo lường danh tiếng trên thế giới để cung cấp cho khách hàng những giải pháp, trang thiết bị mới nhất, hiện đại nhất và hơn hết là luôn hoạt động ổn định, chính xác đáp ứng những chỉ tiêu khắt khe của lĩnh vực Công nghệ sinh học và Y dược.

Bạn có thể tự do lặp lại các thí nghiệm, các phép phân tích mình mong muốn vì bạn đã có dữ liệu đầy đủ, cụ thể và chính xác về các thí nghiệm đó nhờ các sản phẩm đo lường tốt nhất.

Bất cứ thứ gì bạn cần đo hay phân tích, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm thấy giải pháp phù hợp nhất:

- Các giải pháp đo lường các chỉ tiêu hóa lý, môi trường, cân phân tích
- Các giải pháp đo quang phổ, phổ hồng ngoại, UV-vis, phổ hấp thụ nguyên tử
- Các giải pháp phân tích sắc ký, sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp
- Các giải pháp phân tích thực phẩm, sữa
- Các giải pháp về tia X, nhiễu xạ, tán xạ, huỳnh quang tia X
- Các giải pháp đo lường COD, BOD

Các giải pháp đo lường các chỉ tiêu hóa lý, môi trường, cân phân tích:


* Đa dạng về chủng loại: cầm tay, để bàn
* Màn hình LCD
* Tự động căn chuẩn
* Kết quả nhanh, chính xác
* Dải đo rộng

Các giải pháp đo quang phổ, phổ hồng ngoại, UV-vis, phổ hấp thụ nguyên tử:



* Các loại máy đo quang phổ
* Dải sóng quang phổ rộng
* Độ nhạy cao
* Kết nối máy tính
* Giao diện phần mềm thân thiện

Các giải pháp phân tích sắc ký, sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp:


* Công nghệ làm sạch vách ngăn lạnh
* Lò nhiệt quán tính thấp
* Các loại đầu dò toàn dải
* Giao diện thân thiện
* Linh hoạt cao theo yêu cầu

Các giải pháp phân tích thực phẩm, sữa:


* Tự động phân tích nhiều thông số
* Xác định béo, protein, lactose, điểm đông, khối lượng riêng, nước, pH, nhiệt độ, độ dẫn điện, chất rắn không béo
* Kết quả nhanh, chính xác, ổn định
* Nhỏ gọn, dễ di chuyển

Các giải pháp về tia X, nhiễu xạ, tán xạ, huỳnh quang tia X:


* Kích thước nhỏ gọn
* Xác định cấu trúc các đại phân tử
* Thích hợp cho nghiên cứu sinh học cấu trúc
* Nghiên cứu sự có mặt các nguyên tố trong các loại mẫu rắn, lỏng, bột
* Không phải chuẩn bị mẫu
* Không phá hủy mẫu

Các giải pháp đo lường COD, BOD và các giải pháp đo lường khác:



* Ngưỡng đo rộng
* Thể tích mẫu nhỏ
* Kích thước nhỏ, dễ di chuyển
* Có tích hợp tự khuấy
* Kết quả nhanh, chính xác
* Độ nhạy cao
* Không dùng hóa chất độc hại

Giải pháp cho nghiên cứu, khảo sát đánh giá các mẫu hiển vi và nano

Công nghệ sinh học và Y dược luôn phải đối mặt với việc nghiên cứu các mẫu tế bào, vi sinh vật, virus và các phân tử có kích thước siêu nhỏ. Việc khảo sát, nghiên cứu các đặc tính sinh lý, sinh hóa của đối tượng hiển vi và nano từ trước đến nay vẫn là thách thức lớn. Kính hiển vi điện tử có thể giúp quan sát hình dạng và bề mặt mẫu, tuy nhiên, các mẫu sinh học phải được xử lý “làm chết” gây nhiều khó khăn cho nghiên cứu.

Với sự ra đời của hiển vi đầu dò lực nguyên tử, các đối tượng hiển vi đã có thể được nghiên cứu ngay trong điều kiện còn sống, nhờ đó dễ dàng xác định các đặc điểm sinh lý, sinh hóa, độ nhớt, độ đàn hồi, phản ứng của mẫu trước các kích thích vật lý, cơ học, hóa học, sinh học.

Chúng tôi đã nhanh nhạy phối hợp với các hãng sản xuất thiết bị tiên tiến để đưa những tiến bộ khoa học mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu hiển vi và nano về Việt Nam.

Giờ đây, bạn có thể hoàn toàn thoải mái ngắm nhìn các mẫu tế bào đáp ứng lại các kích thích và thậm chí còn có thể quay video những khoảnh khắc đó:

- Kính hiển vi điện tử
- Kính hiển vi đầu dò lực nguyên tử
- Kính hiển vi quang học
- Kính hiển vi laze
- Kính hiển vi ion
- Khảo sát quang học (Optical profiler)

Kính hiển vi điện tử:


* Kính hiển vi điện tử quét
* Kính hiển vi điện tử truyền qua, truyền qua quét
* Kết hợp với chùm ion tập trung (FIB)
* Quét ảnh nhanh
* Có thể cài đặt các ứng dụng tùy ý
* Thích hợp với các phân tích EDX, WDX, EBSD, chụp 3D,...
* Có thể thực hiện chạm khắc ion, điện tử, chuẩn bị mẫu TEM,...

Kính hiển vi đầu dò lực nguyên tử:



* Phân giải cực cao
* Độc quyền Peak Force Tapping® của Bruker giúp giảm lực tương tác mẫu và đầu dò mềm
* Chụp ảnh trong không khí và trong chất lỏng
* Nhiều chế độ hoạt động khác nhau, nhiều tính năng chỉ có ở MultiMode 8 AFM cho phép khảo sát từ điện tử đến cơ học, sinh học

Kính hiển vi quang học, soi nổi stereo:


* Kính hiển vi quang học, huỳnh quang, phản pha, trường sáng, trường tối, soi nổi,... màn hình lớn
* Thiết kế tăng hiệu suất và sự thoải mái khi làm việc trong thời gian dài
* Lắp được 2 đến 5 người quan sát đồng thời
* Kết nối với các máy chụp ảnh hoặc quay phim kỹ thuật số

Kính hiển vi laze:



* Tương phản tốt nhất
* Phân giải cao
* Trang bị tới 6 tia laze
* Có khả năng chụp ảnh một phân tử
* Tùy chọn điều khiển slide bằng mô tơ
* An toàn tuyệt đối
* Di chuyển

Kính hiển vi ion:


* Kính hiển vi chùm ion Helium
* Chụp ảnh các mẫu dưới ngưỡng 10 nm
* Chụp các mẫu sinh học không phủ
* Ứng dụng cho vật liệu nano
* 3 chùm ion trong 1 máy: gallium, neon và helium ion

Khảo sát quang học (Optical profiler):



* Hệ thống đo lường bề mặt 3D không tiếp xúc
* Đáp ứng nhiều ứng dụng chế tạo thiết bị y tế, nhãn khoa, bán dẫn, nghiên cứu hàn lâm,...
* Có thể ứng dụng trong kiểm tra và sản xuất dao mổ, thiết bị y tế, các bộ phận cấy ghép như khớp, stent

Giải pháp cho các thiết bị chuyên ngành

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh học và y dược, rất nhiều chuyên ngành nghiên cứu sâu đã được hình thành. Mỗi ngành nghiên cứu chuyên sâu đều có những đối tượng nghiên cứu riêng và có những yêu cầu riêng về giải pháp trang thiết bị.

Đứng trước sự chuyên môn hóa ngày càng sâu sắc, các hãng sản xuất thiết bị cũng nhanh chóng nắm bắt và chế tạo, cung cấp các giải pháp chuyên biệt.

Chúng tôi với đội ngũ chuyên gia từ nhiều ngành khác nhau sẽ cung cấp cho bạn các giải pháp tối ưu nhất trong lĩnh vực chuyên sâu của mình.

Bạn sẽ yên tâm tuyệt đối với sự hợp tác của chúng tôi, vì chúng tôi đã từng cung cấp các thiết bị cho các viện nghiên cứu, trung tâm khoa học kỹ thuật lớn trên cả nước:

- Công nghệ ADN, ARN
- Công nghệ Protein
- Công nghệ tế bào và vi sinh vật
- Phòng thí nghiệm miễn dịch học
- Công nghệ sinh học thực vật
- Phòng thí nghiệm chuyên sâu khác

Công nghệ DNA, RNA:


* Máy PCR, real time PCR, gradient PCR
* Máy giải trình tự, Microarray,...
* Máy điện di, điện di tế bào,...
* Lò lai phân tử,...
* Các hãng sản xuất danh tiếng
* Các thông số kỹ thuật cao, hiện đại

Công nghệ Protein:



* Các giải pháp kết tinh protein tự động
* Xác định cấu trúc, đặc điểm phân tử protein
* Các máy điện di protein

Công nghệ tế bào và vi sinh vật:


* Máy đếm tế bào, đếm khuẩn lạc
* Thiết bị lên men
* Thiết bị nuôi kỵ khí,...
* Kiểm soát các thông số ẩm, nhiệt, pH,..

Phòng thí nghiệm miễn dịch học:



* Các hệ thống máy Elisa
* Hệ thống ủ
* Hệ thống rửa
* Hệ thống đọc kết quả
* Trang thiết bị chế tạo huyết thanh
* Máy đông khô

Công nghệ sinh học thực vật, động vật:



* Chuồng nhốt động vật
* Máy đo diệp lục
* Máy đo quang hợp,...
* Nhỏ gọn, nhẹ, dễ mang theo
* Chống nước
* Chính xác cao

Phòng thí nghiệm khác, thiết bị giáo dục, thực hành:



* Các trung tâm khoa học thú y, thủy sản
* Các phòng thí nghiệm trường đại học
* Các mô hình để thực tập
* Các máy đo sinh thái học như phong vũ kế, máy đo độ sâu...
* Các thiết bị giáo dục y khoa, sinh học

Giải pháp cho nghiên cứu phát triển, sản xuất và kiểm tra dược phẩm

Sự phát triển của công nghiệp dược đã ngăn chặn được hầu hết các bệnh truyền nhiễm trên thế giới. Một thách thức lớn hiện nay với công nghiệp dược phẩm là tìm kiếm các thuốc mới trị các bệnh ung thư, virus, bệnh di truyền,... và gia tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành, tăng hiệu quả sử dụng của các thuốc đã có.

Để đáp ứng các yêu cầu và thách thức này, cần thiết phải có các giải pháp công nghệ thiết bị mới, hiện đại, chính xác để nghiên cứu, tìm kiếm, sản xuất, kiểm tra chất lượng và tác dụng của dược phẩm.

Công ty chúng tôi cung cấp các giải pháp, thiết bị cho mọi nhu cầu trong lĩnh vực dược phẩm từ các nhà sản xuất thiết bị uy tín trên thế giới như Bruker, Rigaku, PG instrument,...

Các thiết bị cho phòng thí nghiệm dược phẩm: xem thêm mục trang thiết bị cơ bản, giải pháp phân tích, đo lường, giải pháp nghiên cứu hiển vi nano.

Các giải pháp cho sản xuất: các giải pháp về máy trộn, giải pháp về ép viên, đóng nhộng, đóng vỉ, đóng chai, dán nhãn,...

Các giải pháp cho kiểm tra chất lượng: kiểm tra hòa tan, kiểm tra độ ổn định, kiểm tra thành phần,...

Các giải pháp cho phòng thí nghiệm dược phẩm:



* Các giải pháp thiết bị cơ bản của Phòng thí nghiệm
* Các giải pháp khử trùng
* Các giải pháp phân tích, đo lường
* Các giải pháp nghiên cứu hiển vi
* Các giải pháp kết tinh protein, xác định cấu trúc đại phân tử
Ultimate HomeLab, BioSAXS-1000
* Khảo sát sự tạo gấp nếp và hình dạng vỏ bọc protein trong dung dịch
* SAXS bổ sung cho kỹ thuật cộng hưởng từ trong sinh học cấu trúc
* Xác định cấu trúc các đại phân tử và các đặc điểm tinh thể học protein

Các giải pháp cho sản xuất dược phẩm:



* Các giải pháp về máy nghiền, trộn
* Các giải pháp về ép viên, nén, nhộng
* Các giải pháp về đóng vỉ, đóng chai, đóng ampoule
* Các giải pháp về dán nhãn, đóng gói, in bao bì
* Năng suất cao: 700 vỉ/ph (2 làn); 1000 vỉ/ph (3 làn)
* Dễ vận hành, lắp đặt
* Phù hợp tiêu chuẩn GMP
Máy đóng vỉ Bosch TLT 2800

Các giải pháp về kiểm tra dược phẩm:



* Các giải pháp kiểm tra hòa tan
* Các giải pháp kiểm tra thành phần (Sắc ký, sắc ký khí, quang phổ, nhiễu xạ, huỳnh quang tia X,... xem thêm phần các giải pháp thiết bị phân tích đo lường cơ bản)
* Các giải pháp kiểm tra điều kiện bảo quản

Năm 2012 ra đời máy thế hệ 5 MiniFlex, máy nhiễu xạ tia X dùng cho nhiều nhiều mục đích, có thể định lượng và định tính các vật liệu đa tinh thể.

Có 2 biến thể máy: 

- 600 watts (X-ray tube), MiniFlex 600 mạnh gấp đôi các máy để bàn khác; 
- 300 watts (X-ray tube), MiniFlex 300 không cần bộ trao đổi nhiệt bên ngoài.

Có thể ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, trong giám định pháp y, công nghệ môi trường, phân tích dược phẩm, trong giáo dục, kiểm soát chất lượng, phân tích sản phẩm lỗi.

Giải pháp về thiết bị y tế, chẩn đoán, điều trị

Chúng tôi đặt mục tiêu chiến lược cho lĩnh vực y tế là trở thành nhà cung cấp các giải pháp kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi đang hợp tác với rất nhiều hãng cung cấp uy tín, chất lượng trong lĩnh vực thiết bị y tế từ Mỹ, các nước châu Âu, Nhật Bản,... Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm, chúng tôi đã tư vấn và cung cấp thiết bị cho các dự án bệnh viện tại Việt Nam, giúp các bệnh viện luôn hoạt động tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của bệnh nhân và bác sĩ. Các thiết bị chuyên khoa đang cung cấp bao gồm:

- Các thiết bị chẩn đoán: chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán di truyền, nội soi,... gồm siêu âm, tia X, CT, cộng hưởng từ, RT-PCR, ELISA,...

- Các giải pháp điều trị: xạ trị, hóa trị, hệ thống phẫu thuật LASIK, Laze, máy truyền dịch, các thiết bị y học hạt nhân,...

- Các giải pháp hỗ trợ chức năng: Máy thở, máy tim phổi, máy gây mê, máy chạy thận, lồng ấp sơ sinh,...

- Các giải pháp theo dõi tình trạng bệnh nhân: máy theo dõi huyết áp, theo dõi sự sống, theo dõi khí hòa tan,...

- Các giải pháp thiết bị xét nghiệm, phân tích: máy phân tích máu, nước tiểu, bệnh di truyền, máy đo xương, máy chuẩn bị mẫu, máy cắt lát tiêu bản, kính hiển vi điện tử,...

- Các thiết bị khác: kính hiển vi phẫu thuật, đèn phẫu thuật, thiết bị vật lý trị liệu, hệ thống khử trùng, xử lý rác thải y tế, ghế, giường,...

Với sự hỗ trợ giải pháp từ chúng tôi, các bác sĩ sẽ hoàn toàn thoải mái khi làm việc, chất lượng phòng khám và dịch vụ luôn ở mức cao nhất, thu hút ngày càng đông bệnh nhân đến khám và điều trị.

Các thiết bị chẩn đoán:


* Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, tia X, CT, cộng hưởng từ,...)
* Chẩn đoán di truyền (RT-PCR, ELISA,...)
* Nội soi,...

Các giải pháp điều trị:



* Xạ trị, hóa trị
* Hệ thống phẫu thuật LASIK
* Các hệ thống Laze
* Máy truyền dịch
* Các thiết bị y học hạt nhân,...

Các giải pháp hỗ trợ chức năng:


Máy thở, máy tim phổi, máy gây mê, máy chạy thận, lồng ấp sơ sinh,...

Các giải pháp theo dõi tình trạng bệnh nhân:



Máy theo dõi huyết áp, theo dõi khí hòa tan,...

Các giải pháp thiết bị xét nghiệm, phân tích:


Máy phân tích máu, nước tiểu, bệnh di truyền, máy đo xương, máy chuẩn bị mẫu, máy cắt lát tiêu bản, kính hiển vi điện tử,...

Các thiết bị khác:



Đèn phẫu thuật, ghế, giường, kính hiển vi phẫu thuật, thiết bị vật lý trị liệu, hệ thống khử trùng, xử lý rác thải y tế,...


thietbikiemtratrongcongnghiep.blogspot.com

Likes Box